tin tức
chứng nhận

THÔNG TƯ 22/2016/TT-BYT QUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHIẾU SÁNG - MỨC CHO PHÉP CHIẾU SÁNG NƠI LÀM VIỆC

Mục lục

    BỘ Y TẾ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 22/2016/TT-BYT

    Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHIẾU SÁNG - MỨC CHO PHÉP CHIẾU SÁNG NƠI LÀM VIỆC

    Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH13 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

    n cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế;

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc.

    Điều 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng

    Ban hành kèm theo Thông tư này QCVN 22/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2016.

    Điều 3. Trách nhiệm thi hành

    Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

     


    Nơi nhận:
    - VPCP (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT CP);
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
    - Bộ trư
    ng (để báo cáo);
    - Các đơn vị thuộc Bộ Y tế;
    - UBND các t
    nh, thành phố trực thuộc TW;
    - Sở Y tế các t
    nh, thành phố trực thuộc TW;
    - Trung tâm YTDP các t
    nh, thành phố trực thuộc TW;
    - Trung tâm BVSKLĐ&MT các t
    nh, thành phố Thuộc TW;
    - Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng (để đăng bạ);
    - Cổng thông tin điện t
    Bộ Y tế;
    - Lưu: VT, K2ĐT, PC, MT.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn
    Thanh Long

     

    QCVN 22:2016/BYT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VẾ CHIẾU SÁNG - MỨC CHO PHÉP CHIẾU SÁNG NƠI LÀM VIỆC

    National Technical Regulation on Lighting - Permissible Levels of Lighting in the Workplace

    Lời nói đầu

    QCVN 22:2016/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động biên soạn. Cục Quản lý môi trường y tế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

     

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VẾ CHIẾU SÁNG - MỨC CHO PHÉP CHIẾU SÁNG NƠI LÀM VIỆC

    National Technical Regulation on Lighting - Permissible Levels of Lighting in the Workplace

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi Điều chỉnh

    Quy chuẩn này quy định mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc trong nhà.

    2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các cá nhân, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động; các cá nhân, tổ chức có sử dụng lao động mà người lao động chịu ảnh hưởng của Điều kiện chiếu sáng trong môi trường lao động.

    3. Giải thích từ ngữ

    Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    3.1. Độ rọi hay độ chiếu sáng (illuminance): Là độ sáng của một vật được một chùm sáng chiếu vào, đơn vị là Lux. 1 Lux là độ sáng của một vật được một nguồn sáng ở cách xa 1m có quang thông bằng 1 Lumen chiếu trên diện tích bằng 1m2.

    3.2. Độ rọi duy trì (Em) (maintained illuminance): Độ rọi trung bình trên bề mặt quy định không được nhỏ hơn giá trị này.

    II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    1. Độ rọi duy trì tối thiểu với các loại hình công việc được quy định ở bảng sau:

    Bảng yêu cầu về độ rọi duy trì tối thiểu cho các phòng, khu vực làm việc

    Loại phòng, công việc hoặc các hoạt động

    Em (Lux)

    1. Khu vực chung trong nhà

     

    Tiền sảnh

    100

    Phòng đợi

    200

    Khu vực lưu thông và hành lang

    100

    Cầu thang (máy, bộ), thang cuốn

    150

    Căng tin

    150

    Phòng nghỉ

    100

    Phòng tập thể dục

    300

    Phòng gửi đồ, phòng rửa mặt, phòng tắm, nhà vệ sinh

    200

    Phòng cho người bệnh

    500

    Phòng y tế

    500

    Phòng đặt tủ điện

    200

    Phòng thư báo, bảng điện

    500

    Nhà kho, kho lạnh

    100

    Khu vực đóng gói hàng gửi đi

    300

    Băng tải

    150

    Khu vực giá để hàng hóa

    150

    Khu vực kiểm tra

    150

    2. Hoạt động công nghiệp và thủ công

     

    2.1. Công nghiệp sắt thép

     

    Máy móc sản xuất không yêu cầu thao tác bằng tay

    50

    Máy móc sản xuất đôi khi yêu cầu thao tác bằng tay

    150

    Khu vực sản xuất thường xuyên thao tác bằng tay

    200

    Kho thép

    50

    Lò luyện

    200

    Máy cán, cuộn, cắt thép

    300

    Sàn Điều khiển và bảng Điều khiển

    300

    Thử nghiệm, đo đạc và kiểm tra

    500

    Đường hầm dưới sàn, băng tải, hầm chứa

    50

    2.2. Các lò đúc và xí nghiệp đúc kim loại

     

    Đường hầm dưới sàn, hầm chứa

    50

    Sàn thao tác

    100

    Chuẩn bị cát

    200

    Gọt giũa ba via

    200

    Sàn làm việc khu vực lò đúc và trạm trộn

    200

    Xưởng làm khuôn đúc

    200

    Khu vực dỡ khuôn

    200

    Đúc máy

    200

    Đổ khuôn bằng tay và đúc lõi

    300

    Đúc khuôn dập

    300

    Nhà làm mẫu

    500

    2.3. Công nghiệp cơ khí chế tạo

     

    Tháo khuôn phôi

    200

    Rèn, hàn, nguội

    300

    Gia công thô và chính xác trung bình: dung sai ≥ 0,1 mm

    300

    Gia công chính xác: dung sai<0,1mm

    500

    Vạch dấu, kiểm tra

    750

    Xưởng kéo dây, làm ống (nguội)

    300

    Gia công đĩa độ dày ≥5mm

    200

    Gia công thép tấm độ dày <5mm

    300

    Chế tạo dụng cụ, thiết bị cắt

    750

    Lắp ráp chi Tiết:

     

    - Thô

    200

    - Trung bình

    300

    - Nhỏ

    500

    - Chính xác

    750

    Mạ điện

    300

    Xử lý bề mặt và sơn

    750

    Chế tạo công cụ, khuôn mẫu, đồ gá lắp, cơ khí chính xác và siêu nhỏ

    1000

    2.4. Công nghiệp chế tạo và sửa chữa ô tô

     

    Làm thân xe và lắp ráp

    500

    Sơn, buồng phun sơn, buồng đánh bóng

    750

    Sơn: sửa, kiểm tra

    1000

    Sản xuất ghế

    1000

    Kiểm tra hoàn thiện

    1000

    Dịch vụ ô tô, sửa chữa, kiểm tra

    300

    2.5. Nhà máy điện

     

    Trạm cấp nhiên liệu

    50

    Xưởng nồi hơi

    100

    Phòng máy

    200

    Các phòng phụ trợ, phòng máy bơm, phòng ngưng tụ, bảng điện

    200

    Phòng Điều khiển

    500

    2.6. Công nghiệp điện

     

    Sản xuất cáp và dây điện

    300

    Quấn dây:

     

    - Cuộn dây lớn

    300

    - Cuộn dây trung bình

    500

    - Cuộn dây nhỏ

    750

    Nhúng cách điện

    300

    Mạ điện

    300

    Công việc lắp ráp:

     

    - Chi Tiết thô; ví dụ: biến thế lớn

    300

    - Chi Tiết trung bình; ví dụ: bảng điện

    500

    Chi Tiết nhỏ; ví dụ: điện thoại, đài radio, sản phẩm kỹ thuật thông tin (máy vi tính)

    750

    - Chính xác; ví dụ: thiết bị đo lường, bảng mạch in

    1000

    Xưởng điện tử, thử nghiệm, hiệu chỉnh

    1500

    2.7. Công nghiệp xi măng, bê tông, gạch

     

    Phơi sấy vật liệu

    50

    Chuẩn bị vật liệu, làm việc ở máy trộn, lò nung

    200

    Vận hành máy móc

    300

    Làm khuôn thô

    300

    2.8. Công nghiệp gốm, thủy tinh, tấm lợp

     

    Phơi sấy vật liệu

    50

    Chuẩn bị, vận hành máy móc

    300

    Tráng men, lăn, ép, tạo hình các chi Tiết đơn giản, lắp kính, thổi thủy tinh

    300

    Mài, khắc, đánh bóng thủy tinh, tạo hình các chi Tiết chính xác, chế tạo các dụng cụ thủy tinh

    750

    Mài kính quang học, mài và khắc pha lê bằng tay

    750

    Công việc chính xác; ví dụ: mài, vẽ, trang trí...

    1000

    Chế tác đá quý nhân tạo

    1500

    2.9. Công nghiệp hóa chất, chất dẻo và cao su

     

    Lắp đặt quy trình sản xuất Điều khiển từ xa

    50

    Lắp đặt quy trình sản xuất với thao tác bằng tay

    150

    Công việc ổn định trong quy trình sản xuất

    300

    Phòng đo chính xác, phòng thí nghiệm

    500

    Sản xuất dược phẩm

    500

    Sản xuất lốp xe

    500

    Kiểm tra màu

    1000

    Cắt, sửa, kiểm tra

    750

    2.10. Công nghiệp giấy

     

    Bóc gỗ, máy nghiền bột giấy

    200

    Sản xuất giấy, máy gấp giấy, sản xuất bìa các tông

    300

    Công việc đóng sách; ví dụ: gấp giấy, sắp xếp, dán keo, xén, đóng bìa, khâu sách

    500

    2.11. Công nghiệp in

     

    Xén giấy, mạ vàng, chạm nổi, chế bản khắc chữ, làm trên đá và tấm ấn giấy, máy in, làm ma trận (matrix)

    500

    Phân loại giấy và in bằng tay

    500

    Sắp chữ, sửa bản bông, in li tô

    1000

    Kiểm tra màu trong in nhiều màu

    1500

    Khắc bản thép và đồng

    2000

    2.12. Công nghiệp da

     

    Bể, thùng ngâm, hầm chứa da

    200

    Lọc, bào, chà, xát, giũ da

    300

    Làm yên ngựa, đóng giày, khâu, may, đánh bóng, tạo phom, cắt, dập

    500

    Phân loại

    500

    Nhuộm da (máy nhuộm)

    500

    Kiểm tra chất lượng

    1000

    Kiểm tra màu

    1000

    Làm giày

    500

    Làm găng tay

    500

    2.13. Công nghiệp dệt

     

    Vị trí làm việc và vùng tháo dỡ kiện bông

    200

    Chải, giặt, là, máy xé bông, kéo sợi, ghép sợi thô, hồ sợi, cắt, xe sợi thô, xe sợi đay và sợi gai

    300

    Xe sợi con, đánh ống, mắc khung cửi, dệt, tết sợi, đan len

    500

    May, đan sợi nhỏ, thêu móc

    750

    Thiết kế bằng tay, vẽ mẫu

    750

    Hoàn thiện, nhuộm

    500

    Phòng phơi sấy

    100

    In vải tự động

    500

    Gỡ nút sợi, chỉnh sửa

    1000

    Kiểm tra màu, kiểm tra vải

    1000

    Sửa lỗi

    1500

    May mũ

    500

    2.14. Công nghiệp sản xuất đồ gỗ

     

    Quy trình tự động; ví dụ: sấy khô, sản xuất gỗ dán

    50

    Hầm xông hơi

    150

    Xưởng cưa

    300

    Làm trên bàn mộc, gắn keo, lắp ghép

    300

    Đánh bóng, sơn, làm đồ mộc tinh xảo

    750

    Làm việc trên các máy gia công gỗ; ví dụ: bào, soi, gọt đẽo, làm rãnh ghép ván, cắt, cưa, đục, khoan

    500

    Chọn gỗ bọc, dát gỗ, chạm, khảm

    750

    Kiểm tra chất lượng

    1000

    2.15. Công nghiệp thực phẩm

     

    Vị trí làm việc và vùng làm việc trong:

     

    - Nhà máy bia, xưởng mạch nha

    200

    - Rửa, đóng thùng, làm sạch, sàng lọc, bóc vỏ

    200

    - Nơi nấu trong nhà máy làm mứt và sôcôla

    200

    - Vùng làm việc và nơi làm việc trong nhà máy đường

    200

    - Sấy khô, ủ men thuốc lá thô, lên men

    200

    Phân loại và rửa sản phẩm, nghiền, trộn, đóng gói

    300

    Nơi làm việc và vùng giới hạn trong nhà giết mổ, cửa hàng thịt, nhà máy sản xuất bơ sữa, trên sàn lọc, ở nơi tinh chế đường

    500

    Cắt và phân loại rau quả

    300

    Chế biến thức ăn sẵn, công việc nhà bếp

    500

    Sản xuất xì gà và thuốc lá

    500

    Kiểm tra thủy tinh và chai lọ, kiểm tra sản phẩm, chỉnh sửa, trang trí

    500

    Phòng thí nghiệm

    500

    Kiểm tra màu

    1000

    2.16. Làm bánh

     

    Chuẩn bị và nướng bánh

    300

    Sửa sang, đóng hộp, trang trí

    500

    2.17. Nông nghiệp

     

    Bốc xếp hàng hóa, sử dụng thiết bị và máy móc

    200

    Nhà chăn nuôi súc vật

    50

    Nơi nhốt súc vật ốm, chuồng cho súc vật đẻ

    200

    Chuẩn bị thức ăn, nơi trữ và sản xuất bơ sữa, rửa dụng cụ

    200

    2.18. Chế tác đồ trang sức

     

    Chế tác đá quý

    1500

    Chế tác đồ trang sức

    1000

    Làm đồng hồ (bằng tay)

    1500

    Làm đồng hồ (tự động)

    500

    2.19. Hiệu làm đầu

     

    Làm tóc

    500

    2.20. Xưởng giặt là và giặt khô

     

    Nhận hàng hóa, đánh dấu và phân loại

    300

    Giặt và giặt khô

    300

    Là, ép

    300

    Kiểm tra và chỉnh sửa

    750

    2.21. Cửa hàng bán lẻ

     

    Khu vực bán hàng

    300

    Khu thu ngân

    500

    Bàn đóng gói hàng

    500

    2.22. Văn phòng, công sở

     

    Các phòng làm việc chung, phòng hồ sơ, photocopy

    300

    Phòng đánh máy, xử lý dữ liệu

    500

    Phòng vẽ kỹ thuật

    750

    Thiết kế vi tính

    500

    Phòng họp, hội nghị

    300

    Bàn tiếp dân

    300

    Phòng lưu trữ

    200

    3. Khu vực công cộng

     

    3.1. Khu vực chung

     

    Lối vào, tiền sảnh

    100

    Phòng gửi đồ

    200

    Phòng đợi

    200

    Phòng bán vé

    300

    3.2. Nhà hàng, khách sạn

     

    Bàn tiếp tân, thu ngân, bàn ký gửi hành lý

    300

    Nhà bếp

    300

    Nhà hàng, phòng ăn, phòng chức năng

    200

    Nhà hàng tự phục vụ

    200

    Búp phê (Buffets)

    300

    Phòng họp

    300

    Hành lang

    100

    3.3. Nhà hát, phòng hòa nhạc, rạp chiếu phim

     

    Phòng tập, phòng thay trang phục

    300

    Bảo trì, làm vệ sinh khu vực ghế ngồi

    200

    Xây dựng, lắp ráp sân khấu

    300

    3.4. Hội chợ thương mại, phòng triển lãm

     

    Chiếu sáng chung

    300

    3.5. Thư viện

     

    Giá sách

    200

    Phòng đọc

    500

    Quầy thu ngân, nhận sách

    300

    3.6. Nơi để xe công cộng (trong nhà)

     

    Đường dốc ra/vào (ban ngày)

    300

    Đường dốc ra/vào (ban đêm)

    75

    Đường lưu thông

    75

    Khu vực đỗ xe

    75

    Phòng vé

    300

    4. Nhà trường

     

    4.1. Nhà trẻ, mẫu giáo

     

    Phòng chơi

    300

    Phòng chăm sóc trẻ

    300

    Phòng học thủ công

    300

    4.2. Trường học

     

    Giảng đường, lớp học, phòng học

    300

    Bảng đen, bảng xanh treo tường, bảng trắng

    500

    Bàn trình diễn

    500

    Phòng học mỹ thuật

    500

    Phòng học mỹ thuật trong các trường mỹ thuật

    750

    Phòng học vẽ kỹ thuật

    750

    Phòng thực hành và thí nghiệm

    500

    Xưởng dạy nghề, phòng thủ công

    500

    Phòng thực hành âm nhạc

    300

    Phòng thực hành máy tính

    300

    Phòng chuẩn bị và xưởng thực nghiệm

    300

    Khu vực lưu thông, hành lang

    100

    Cầu thang

    150

    Phòng học chung của sinh viên và phòng họp của Hội đồng nhà trường

    200

    Phòng giáo viên

    300

    Thư viện: Giá sách

    200

    Thư viện: Phòng đọc

    500

    Kho chứa dụng cụ giảng dạy

    100

    Phòng thể thao, thể dục, bể bơi (sử dụng chung)

    300

    Căng tin nhà trường

    150

    Nhà bếp

    300

    5. Cơ sở chăm sóc sức khỏe

     

    5.1. Các phòng sử dụng chung

     

    Hành lang: ban ngày

    100

    Hành lang: làm vệ sinh

    100

    Hành lang: ban đêm

    50

    Hành lang: sử dụng cho nhiều Mục đích

    200

    Cầu thang máy cho người

    100

    Cầu thang máy phục vụ (chuyển máy móc, thiết bị, dụng cụ)

    200

    Phòng đợi

    200

    Phòng trực

    200

    Phòng tắm và vệ sinh của bệnh nhân

    200

    5.2. Phòng nhân viên

     

    Phòng hành chính

    300

    Phòng nhân viên

    300

    5.3. Phòng khám phụ sản

     

    Chiếu sáng chung

    300

    Khám thông thường

    500

    Khám và Điều trị

    1000

    5.4. Phòng khám chung

     

    Chiếu sáng chung

    300

    Khám và Điều trị

    1000

    5.5. Phòng khám mắt

     

    Chiếu sáng chung

    300

    Khám mắt

    1000

    Kiểm tra thị lực và sắc giác bằng các biểu đồ

    500

    5.6. Phòng khám tai

     

    Chiếu sáng chung

    300

    Khám tai

    1000

    5.7. Phòng chẩn đoán hình ảnh (Scanner)

     

    Chiếu sáng chung

    300

    Máy chụp cắt lớp có phóng đại hình ảnh và các hệ thống ti vi

    50

    5.8. Phòng đẻ

     

    Chiếu sáng chung

    300

    Khám và Điều trị

    1000

    5.9. Phòng Điều trị (chung)

     

    Phòng chạy thận nhân tạo

    500

    Phòng da liễu

    500

    Phòng nội soi

    300

    Phòng bó bột

    500

    Phòng tắm trị liệu

    300

    Phòng mát xa và xạ trị

    300

    5.10. Khu phẫu thuật

     

    Phòng tiền phẫu thuật và hậu phẫu

    500

    Phòng phẫu thuật

    1000

    5.11. Phòng Điều trị tích cực

     

    Chiếu sáng chung

    100

    Khám thông thường

    300

    Khám và Điều trị

    1000

    Chiếu sáng trực đêm

    20

    5.12. Phòng khám, chữa răng

     

    Chiếu sáng chung

    500

    Chỗ bệnh nhân

    1000

    5.13. Các phòng thí nghiệm và phòng dược

     

    Chiếu sáng chung

    500

    Kiểm tra màu

    1000

    5.14. Phòng tiệt trùng

     

    Phòng tiệt trùng, tẩy uế

    300

    5.15. Phòng mổ tử thi và nhà xác

     

    Chiếu sáng chung

    500

    Bàn mổ tử thi và bàn giải phẫu

    5000

    6. Cảng hàng không

     

    Phòng đi và đến, khu nhận hành lý

    200

    Khu chuyển tiếp, băng chuyền

    150

    Bàn thông tin, bàn đăng ký bay

    500

    Hải quan và bàn kiểm tra hộ chiếu

    500

    Khu vực đợi vào cửa

    200

    Phòng lưu giữ hành lý

    200

    Khu kiểm tra an ninh

    300

    Trạm kiểm soát không lưu

    500

    Nhà chứa máy bay để kiểm tra và sửa chữa

    500

    Khu vực thử nghiệm động cơ

    500

    Khu vực đo kiểm trong nhà chứa máy bay

    500

    Bậc lên xuống và đường ngầm cho hành khách

    50

    Phòng làm thủ tục và phòng chờ

    200

    Phòng mua vé gửi hành lý và thu tiền

    300

    Phòng đợi lên máy bay

    200

    2. Độ rọi duy trì tối đa với các loại hình công việc không vượt quá 10.000 Lux.

    III. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

    Xác định chiếu sáng theo TCVN 5176:1990 Chiếu sáng nhân tạo - Phương pháp đo độ rọi.

    IV. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

    1. Cơ sở có người lao động chịu ảnh hưởng của Điều kiện chiếu sáng nơi làm việc phải định kỳ đo đạc, đánh giá cường độ chiếu sáng tối thiểu 1 lần/năm và theo các quy định của Bộ luật lao động, Luật an toàn, vệ sinh động.

    2. Nếu chiếu sáng nơi làm việc không đạt mức cho phép, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay các giải pháp cải thiện đảm bảo vệ sinh chiếu sáng và bảo vệ sức khỏe người lao động.

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Quy chuẩn này áp dụng thay thế cho Tiêu chuẩn chiếu sáng trong Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 10/10/2002.

    2. Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, triển khai và tổ chức việc thực hiện quy chuẩn này.

    3. Căn cứ thực tiễn yêu cầu quản lý, Cục Quản lý môi trường y tế có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

    4. Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia về chiếu sáng được viện dẫn trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới.

     

    Tải file tại đây.